Vay kinh doanh BIDV là sản phẩm tín dụng của ngân hàng BIDV nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho khách hàng khi có nhu cầu mở rộng và phát triển công việc sản xuất kinh doanh.
Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, ngân hàng BIDV triển khai gói vay vốn sản xuất kinh doanh "Kết nối vươn xa" mới với tổng quy mô 30.000 tỷ với lãi suất ưu đãi chỉ từ 6,5%/năm.



Giới thiệu gói vay vốn kinh doanh BIDV năm 2020

Gói vay kinh doanh BIDV có những đặc điểm nổi bật như sau:

  • Lãi suất cạnh tranh, lãi tính trên dư nợ giảm dần và thông tin lãi suất cho vay theo các gói tín dụng cạnh tranh từng thời kỳ
  • Thời hạn cho vay lên đến 5 năm
  • Thủ tục nhanh chóng, đơn giản
  • Tư vấn miễn phí về phương án vay vốn hiệu quả và tiết kiệm nhất
  • Ưu đãi lãi suất theo từng thời kỳ
  • Đáp ứng, bổ sung nhu cầu vốn kinh doanh

Lãi suất vay kinh doanh ngân hàng BIDV năm 2020

Nhằm hỗ trợ khách hàng cá nhân duy trì sản xuất kinh doanh trong thời kỳ khó khăn do dịch Covid-19, ngân hàng BIDV tiếp tục triển khai gói vay vốn sản xuất kinh doanh "Kết nối vươn xa" mới với tổng quy mô 30.000 tỷ đồng từ ngày 31/03/2020 đến 31/07/2020.

Tham gia gói gói vay vốn sản xuất kinh doanh của BIDV, khách hàng được lựa chọn các gói vay phù hợp với nhu cầu và hưởng mức lãi suất ưu đãi như sau:

  • Khách hàng mới (là các khách hàng có quan hệ tín dụng với BIDV dưới 6 tháng hoặc không có số dư cấp tín dụng và không có hợp đồng cấp tín dụng còn hiệu lực giải ngân, phát hành bảo lãnh, cam kết thanh toán với thời gian trên 12 tháng) được hưởng lãi suất:
  • Từ 6,5%/năm đối với khoản vay dưới 06 tháng
  • Từ 7%/năm đối với khoản vay từ 06 tháng đến 12 tháng.
  • Các khách hàng khác được hưởng lãi suất:
  • Từ 7%/năm đối với khoản vay kỳ hạn dưới 06 tháng
  • Từ 7,5%/năm đối với khoản vay từ 06 tháng đến 12 tháng.

Điều kiện và thủ tục vay vốn


Việc vay kinh doanh tại BIDV trở nên đơn giản khi bạn nắm rõ các điều kiện và thủ tục vay vốn theo quy định của ngân hàng như sau:

Điều kiện:

  • Khách hàng cá nhân là người Việt Nam.
  • Khách hàng đang kinh doanh theo các hình thức và lĩnh vực dịch vụ, đại lý bán hàng, kinh doanh thương mại, đầu mối thu mua…
  • Khách hàng có tài sản đảm bảo cho khoản vay
  • Khách hàng đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của ngân hàng BIDV

Thủ tục:

  • Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu BIDV)
  • CMND/căn cước công dân/hộ chiếu;
  • Sổ hộ khẩu/giấy chứng nhận tạm trú (KT3) của cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp theo pháp luật của hộ kinh doanh.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (hoặc các hóa đơn nộp thuế môn bài/hóa đơn nộp thuế khoán…) còn hiệu lực
  • Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo.
  • Với gói vay kinh doanh của BIDV, khách hàng sẽ được hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh nhanh chóng khi đáp ứng các điều kiện và thủ tục nêu trên. Quy trình xử lý hồ sơ, xét duyệt vay vốn của BIDV kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ của khách hàng sẽ kéo dài tối đa 3 ngày (với khoản vay không qua thẩm định rủi ro) và 5 ngày (với khoản vay qua thẩm định rủi ro).

Nếu bạn đang có nhu cầu vay vốn kinh doanh, hãy đăng ký gửi yêu cầu hỗ trợ để được tư vấn miễn phí.

Mọi thông tin chi tiết hãy liên hệ chúng tôi theo hotline : 0973586595 để được tư vấn hỗ trợ kịp thời.

Vui lòng đăng ký thông tin tại đây:

Là 1 trong những ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam, BIDV hiện đang có nguồn vốn huy động lên đến hơn 900.000 nghìn tỷ đồng và có tổng hạn mức cho vay lên tới 2000 tỷ đồng.

Với nguồn lực như thế, ngân hàng đã và đang triển khai rất nhiều sản phẩm tài chính nổi bật, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng như vay kinh doanh, vay mua xe, vay mua nhà... Nếu như bạn đang tìm kiếm vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng nào rẻ nhất thì BIDV là một gợi ý tốt cho bạn

Lựa chọn sản phẩm vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng BIDV, bạn sẽ được hưởng mức lãi suất cực ưu đãi chỉ từ 7%, hạn mức cho vay lên đến 70 - 80% trong thời gian tối đa 20 năm.

Vay thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng BIDV

Điều kiện thủ tục vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng BIDV với lãi suất thấp nhất năm 2020

Vay thế chấp tại BIDV là sản phẩm giúp người dân giải quyết được vấn đề vay vốn, khắc phục tài chính tạm thời. Đặc biệt với hình thức vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng BIDV là một sản phẩm tín dụng dành cho đối tượng khách hàng cá nhân. Với hạn mức của gói vay lên đến 2000 tỷ đồng, lãi suất cho vay trong năm 2019 - 2020 chỉ từ 6,5% - 7%/năm, cam kết duyệt vay ngay trong ngày.

Khi vay vốn thế chấp BIDV sẽ yêu cầu rất cao về việc chứng minh tài chính và chứng minh mục đích vay tiền của khách hàng. Tuy nhiên, bạn không cần phải quá lo lắng về điều này, nhân viên tín dụng của BIDV sẽ tư vấn hỗ trợ bạn trong phạm vi cho phép và đẩy nhanh tiến độ làm hồ sơ.

Vay thế chấp sổ đỏ BIDV có thể vay theo nhiều hình thức khác nhau như :

  • Vay thế chấp đầu tư mua bất động sản
  • Vay vốn thế chấp BIDV mua nhà
  • Vay thế chấp BIDV để xây, sửa nhà
  • Vay thế chấp tại BIDV phục vụ cho sản xuất kinh doanh
  • Vay thế chấp tiêu dùng bidv có tài sản đảm bảo
  • Vay thấu chi có tài sản đảm bảo tại BIDV


Đặc điểm và lợi ích vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng BIDV

Thủ tục và điều kiện vay thế chấp BIDV đưa ra khá đơn giản, tuy nhiên kèm theo đó là những lợi ích rất hấp dẫn như:

  • Tổng hạn mức của chương trình vay vốn lên đến 2000 tỷ đồng.
  • Hạn mức cho vay đến 70 - 80% giá trị tài sản đảm bảo
  • Thời gian cho vay trả góp kéo dài đến 20 năm
  • Thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng.
  • Bảo đảm tiền vay: Tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc tài sản bảo đảm khác của khách hàng hoặc của bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức bảo đảm.
  • Lãi suất vay thế chấp sổ đỏ BIDV

Lãi suất vay thế chấp BIDV được áp dụng ở 3 mức sau:

  • Mức lãi suất 1: Lãi suất vay vốn năm 2020 từ 6,5% áp dụng đối với khoản vay dưới 6 tháng. Những khoản vay từ 6 tháng đến 12 tháng có mức lãi suất áp dụng từ 7,5%
  • Mức lãi suất 2: Lãi suất từ 7,99%/năm cố định trong 24 tháng đầu sau khi giải ngân.
  • Mức lãi suất 3: Lãi suất cho vay thế chấp 8,5%/năm trong 36 tháng đầu tiên.
Với mức lãi suất vay thế chấp sổ đỏ tại BIDV trên thì khác phù hợp với mọi khách hàng. Tuy nhiên mức lãi suất này chỉ mang tính chất tham khảo, và có thể thay đổi theo thị trường và thời gian. Để cập nhật mức lãi suất chính xác nhất bạn có thể đến các phòng giao dịch chi nhánh BIDV gần nhất để tham khảo.


Điều kiện vay thế chấp BIDV khá đơn giản, người vay vốn chỉ cần có nguồn thu nhập ổn định và không có nợ xấu tại bất kỳ tổ chức nào. Ngoài ra bạn đáp ứng các điều kiện sau đều có thể tham gia vay thế chấp sổ đỏ tại BIDV.

Người vay vốn có độ tuổi từ 18 - 60 tuổi, sinh sống và làm việc trên cùng địa bàn chi nhánh cho vay hoặc địa bàn lân cận các chi nhánh BIDV cho vay.
Có nguồn thu nhập bình quân ổn định và đủ trả nợ ngân hàng.
Có tài sản bảo đảm là bất động sản, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc được bảo lãnh bởi tài sản thuộc sở hữu của bên thứ 3.
Tại thời điểm vay vốn khách hàng không có nợ xấu tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào.
Thủ tục vay đơn giản, duyệt vay trong ngày

Thủ tục vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng BIDV

Thủ tục vay vốn thế chấp BIDV vô cùng đơn giản và nhanh gọn cụ thể như sau:

  • Đơn đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng BIDV
  • Các giấy tờ hồ sơ cá nhân: Giấy CMND, hộ khẩu và đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.
  • Hồ sơ phương án sử dụng vốn vay: Hợp đồng mua nhà, giấy biên nhận đặt cọc tiền mua nhà.
  • Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản bảo đảm: Sổ đỏ, giấy bảo lãnh thế chấp tài sản thuộc bên thứ 3.
  • Tài liệu chứng minh nguồn thu nhập đề trả nợ.
  • Một số giấy tờ khác khi ngân hàng yêu cầu bổ sung.

Quy trình vay thế chấp tại BIDV

Một khoản vay vốn thế chấp BIDV sẽ được thực hiện qua quy trình xử lý cụ thể như sau:

Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng cho khoản vay
Bước 2: Thẩm định lại hồ sơ vay vốn
Bước 3: Xác nhận, thẩm định tài sản đảm bảo của người vay
Bước 4: Dựa vào hồ sơ và tài sản đảm bảo của người vay ngân hàng sẽ xem xét và quyết định mức vay cho khách hàng.
Bước 5: Gửi đề nghị mức giải ngân đã được quyết định với cấp trên
Bước 6: Hoàn tất khoản vay.
Quy trình vay thế chấp sổ đỏ BIDV được diễn ra một cách nhanh chóng. Nếu hồ sơ của bạn không gặp phải vấn đề thì thông thưởng khoản vay của bạn sẽ được hoàn tất trong vòng 1 - 3 ngày.

Một số lưu ý khi vay vốn thế chấp tại BIDV

Để không gặp phải những rủi ro khi vay vốn thế chấp tại BIDV bạn cần để ý những vấn đề dưới đây:

Hãy xác định số tiền muốn vay, mục đích sử dụng và khả năng trả lãi dựa trên mức thu nhập của mình cho hợp lý
Cẩn thận khi làm hồ sơ, một cách đầy đủ chi tiết nhất
Tài sản đảm bảo phải là tài sản có giá trị và thuốc quyền sở hữu của người vay một cách hợp pháp.
Cân nhắc và lựa chọn chi nhánh vay vốn gần nhất để giải quyết vấn đề phát sinh một cách dễ dàng nhanh chóng.
Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng BIDV là một trong những hình thức vay vốn thế chấp BIDV. Với ưu điểm vượt trội, điều kiện, thủ tục đơn giản nhanh chóng và lãi suất phù hợp thì đây là cách vay vốn có thể giúp người dân cải thiện được tài chính trong một khoảng thời gian tạm thời và giảm thiểu chi phí, dễ dàng nhất.

Mọi thông tin chi tiết hãy liên hệ chúng tôi theo hotline : 0973586595 để được tư vấn hỗ trợ kịp thời.

Vui lòng đăng ký thông tin tại đây:



Bạn có thể dùng sổ đỏ thế chấp để vay với những mục đích sau Vay mua nhà Vietcombank, Vay xây sửa nhà Vietcombank, Vay kinh doanh Vietcombank và Vay thế chấp tiêu dùng cá nhân Vietcombank.

Có nhiều lý do để tôi lựa chọn dịch vụ vay thế chấp sổ đỏ Vietcombank. Trong đó, 2 lí do chính nhất là Vietcombank là ngân hàng uy tín của nhà nước với lịch sử phát triển gần 60 năm. Thêm nữa, VCB có nhiều chương trình vay vốn có hạn mức và ưu đãi cao. Tôi sẽ chia sẻ kỹ hơn ở phần sau.

Đầu tiên, tôi phải nói với mọi người rằng vay thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng Vietcombank là hình thức vay thế chấp, đồng nghĩa với việc bạn sẽ dùng sổ đỏ làm tài sản đảm bảo. Nghĩa là trong suốt thời gian vay, ngân hàng sẽ giữ sổ đỏ của bạn và nếu bạn không có khả năng chi trả, ngân hàng sẽ thu hồi nhà đất của bạn. Khoản tiền tối đa bạn được vay rơi vào từ 75% - 80% so với giá trị sổ đỏ.

Dịch vụ vay thế chấp sổ đỏ Vietcombank có thật sự dễ dàng hay không? Tôi đã từng đến Vietcombank để vay thế chấp sổ đỏ, sau khi thực hiện giao dịch thành công tôi rút ra được một số kinh nghiệm và muốn chia sẻ cho các bạn cùng tham khảo.

vay thế chấp sổ đỏ


Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcombank được lợi ích gì?

Với hạn mức và thời hạn cho vay hợp lý, dịch vụ vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng VCB cho phép bạn vay khoảng 80% so với giá trị sổ đỏ mà bạn thế chấp trong thời gian kéo dài tối đa đến 25 năm. Với hạn mức và thời hạn này sẽ có sự điều chỉnh theo thị trường và nhu cầu bạn muốn thế chấp sổ đỏ vay tiền vào mục đích nào nhé!

Một lợi ích khác tại Vietcombank khiến bạn không bị ức chế là thời gian xử lý hồ sơ siêu nhanh mà thủ tục cực kỳ đơn giản.

Hơn hết, điều mà tôi thấy thích nhất là hình thức bao dịch vụ ngân hàng trọn gói tiện lợi, chi phí lại thấp tại VCB bao gồm: Chứng minh mục đích, nguồn thu, đáo hạn, công chứng… mà không qua môi giới, trung gian như nhiều ngân hàng khác.

Bạn nên biết lãi suất vay thế chấp sổ đỏ Vietcombank

Theo tôi biết thì trong 2 năm nay (2018, 2019, lãi suất vay thế chấp sổ đỏ Vietcombank luôn giữ ở mức ổn định dao động chỉ từ 7,2 - 7,5%/năm cố định năm đầu hoặc 8%/năm cố định 2 năm đầu.

So với các ngân hàng khác thì lãi suất Vietcombank thấp hơn 1% - 2 %

Tuy nhiên, mức lãi suất vay trả góp trong các năm sau ưu đãi thường tăng thêm 3% đến 3,5%/năm và đạt mức 10 - 12%/năm. Biên độ tăng này do ngân hàng Vietcombank quy định.

Ví dụ: Sau ưu đãi lãi suất tăng thêm 3,5%/năm thì Vietcombank đưa ra cách tính như sau:

Lãi sau sau ưu đãi = LSTK 24T + 3,5%

Qua đó bạn có thể thấy mức LSTK 24T hiện tại đang là 6,8%/năm. Vì vậy, mức lãi suất vay sau ưu đãi sẽ được tạm tính là: 10,3%/năm.

Một điều khá quan trọng mà bạn cần để ý đó là lãi suất Vietcombank sẽ tính theo dư nợ giảm dần. Tức là bạn phải trả số tiền lãi vào đúng ngày ghi trên hợp đồng.

Ví dụ: Bạn vay tại Vietcombank số tiền là 150.000.000 VND, trong thời hạn 1 năm và lãi suất cố định hàng tháng là 12%.

Theo đó, sẽ áp dụng công thức tính dư nợ giảm dần là:

Số tiền trả hàng tháng = số tiền vay/thời gian vay + số tiền vay*lãi suất cố định hàng tháng.


Từ công thức trên bạn có thể tính được số tiền phải trả hàng tháng là 12.500.000 VND.

Trong tháng đầu tiên bạn phải trả:

12.500.000+150.000.000*12%/12= 14.000.000 VND

Tháng sau bạn phải trả:

12.500.000+(150.000.000 - 14.000.000)*12%/12= 13.860.000 VND

Thông thường, bạn sẽ có khoảng 10 ngày để trả số tiền lãi đó mà không bị tính phạt. Nếu như bạn trả lãi sau 10 ngày sẽ bị phạt lãi suất chậm trả và được tính bằng 150% lãi suất trong hạn.

Ví dụ:

Theo như cách tính trả nợ quá hạn có hai hình thức tính bao gồm:

Cách 1: Lãi nợ quá hạn = nợ gốc x lãi suất cơ bản do Ngân hàng công bố x thời gian quá hạn

Cách 2: Lãi nợ quá hạn = (nợ gốc + Lãi trong hạn) x lãi suất cơ bản do Ngân hàng công bố x thời gian quá hạn

Trong đó, lãi trong hạn = nợ gốc x lãi suất thỏa thuận x thời hạn vay.

Theo đó, nếu bạn vay ngân hàng 100 triệu trong vòng 12 tháng, với lãi suất là 1.5%/tháng. Trong trường hợp bạn đến hạn trả và đã quá 12 ngày mà bạn vẫn chưa trả được nợ (cả gốc lẫn lãi). Và mức lãi suất phạt trả chậm là 150% thì bạn sẽ phải trả số tiền phạt là:

Lãi trong hạn = 100 x 1.5% x 12 tháng = 18 triệu

Lãi nợ quá hạn:

+ Theo cách tính 1

Lãi nợ quá hạn = 100 x 150% x 12/30 = 6 triệu

+ Theo cách tính 2:

Lãi nợ quá hạn = (100 + 18) x 150% x 12/30 = 7.08 triệu

Đừng bỏ lỡ: Lãi suất vay thế chấp ngân hàng Vietcombank

Điều kiện, thủ tục và quy trình vay có thật sự đơn giản?4
Nhìn chung thì tôi thấy điều kiện, thủ tục và quy trình vay tại Vietcombank cũng khá giống các ngân hàng khác. Quy trình cho vay, thẩm định, giải ngân thường diễn ra từ 2 - 10 ngày.

Điều kiện vay khá là đơn giản: Điều kiện đầu tiên để vay thế chấp sổ đỏ tại Vietcombank là bạn cần có hộ khẩu/KT3 tại khu vực bạn có nhà, đất vay thế chấp. 

Bạn từ 22 - 65 tuổi, bạn có thu nhập ổn định hàng tháng, có thể chứng minh được thu nhập và khả năng chi trả. 

Và đương nhiên, không thể thiếu là bạn có sổ đỏ tại khu vực hỗ trợ vay để ngân hàng có thể thẩm định dễ dàng.

Về thủ tục, bạn càng chuẩn bị kĩ thì quy trình vay và giải ngân càng nhanh chóng. Bạn cần chuẩn bị:

  • Giấy đăng ký vay vốn theo mẫu của ngân hàng Vietcombank.
  • Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú, CMND hoặc hộ chiếu.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập hàng tháng, khả năng trả nợ.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản bảo đảm.
  • Các giấy tờ khác khi ngân hàng yêu cầu.

Quy trình vay thường qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn đầu tiên, nhân viên tư vấn tín dụng sẽ nhận hồ sơ, xem xét bạn có đáp ứng đủ điều kiện hay không và hỏi bạn một loạt câu hỏi để biết nhu cầu bạn mong muốn và thời hạn vay của bạn.

Ví dụ:

Bạn đã từng thế chấp sổ đỏ ở ngân hàng nào chưa??
Bạn có khoản vay nào bị liệt vào danh sách nợ xấu không?
Mục đích bạn vay vốn để làm gì?
Mức thu nhập hiện tại của bạn là bao nhiêu? Có ổn định không?....
Điều này sẽ giúp cho ngân hàng biết khoản vay để họ chuẩn bị cho bạn. Thêm nữa, tư vấn viên cũng sẽ cung cấp cho bạn biết các thông tin về sản phẩm, dịch vụ, các khoản phí lệ phí nếu có.

Giai đoạn 2 là giai đoạn ngân hàng tiến hành thẩm định và duyệt khoản vay của bạn. Ở giai đoạn này, ngân hàng sẽ đánh giá chi tiết về tài chính và khả năng chi trả của bạn.

Với dịch vụ vay thế chấp sổ đỏ VCB bạn cần chuẩn bị các giấy tờ để chứng minh thu nhập và chi tiêu của bạn. Nếu bạn là người làm công ăn lương, bạn cần chuẩn bị hợp đồng lao động, bản sao kê 3 tháng lương gần nhất.

Nếu bạn cung cấp các dịch vụ cho thuê thì cần chuẩn bị hợp đồng cho thuê, biên lai nhận tiền 3 tháng gần nhất.

Hoặc là người kinh doanh, bạn sẽ cung cấp giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính hàng tháng/quý/năm, báo cáo thuế, các hợp đồng kinh tế có giá trị kinh tế gần nhất, hóa đơn đầu ra đầu vào…

Ngân hàng cũng sẽ xem xét các kế hoạch tương lai của bạn liệu có ảnh hưởng đến thu nhập hay không. Ngân hàng cũng sẽ kiểm tra cả lịch sử tín dụng của bạn xem liệu bạn có nợ xấu hay không.

Khi bạn đủ điều kiện, ngân hàng sẽ phê duyệt hồ sơ và gửi bạn hợp đồng. Trong hợp đồng sẽ có các điều khoản ràng buộc và tài liệu giải thích cho các điều khoản trong hợp đồng.

Bạn sẽ có khoảng vài ngày để xem xét chi tiết hợp đồng, có thể thay đổi hoặc rút lại yêu cầu nếu cảm thấy hợp đồng có vấn đề, ví dụ như phát hiện thông tin sai lệch. Khi bạn quyết định kí hợp đồng và thế chấp sổ đỏ thì ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho bạn.

Trước khi vay thế chấp sổ đỏ Vietcombank bạn nên biết những điều này

Ngoài những thông tin mà tôi chia sẻ trên các bạn cũng nên để ý một số vấn đề trước khi vay thế chấp sổ đỏ tại Vietcombank, để tránh những sai lầm không đáng có xảy ra.

Thứ nhất, bạn nên xác định rõ kế hoạch tài chính và số tiền cần mà bạn cần vay. Điều này có thể giúp bạn giảm được gánh nặng trả nợ mà vẫn có thể có đủ vốn để thực hiện mục tiêu.

Thứ hai, bạn cần tìm hiểu kỹ các khoản phí phát sinh sau khi vay ngân hàng. 

Khi bạn vay vốn các ngân hàng ít khi đề cập đến vấn đề này. Vì vậy bạn nên quan tâm đến các khoản phí phát sinh trong quá trình vay hoặc trong quá trình trả nợ.

Thứ ba, bạn cần tìm hiểu kỹ lãi suất cho vay, cách tính và để ý thời hạn đóng lãi quá hạn.

Thứ tư, Nắm chắc các điều khoản và điều kiện khoản vay kèm theo như thời gian ưu đãi khoản vay, mức phí trả nợ trước hạn, thời gian đáo hạn.

Như các bạn thấy, vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcombank vượt trội hơn hẳn. Hy vọng những chia sẻ trên đây của tôi sẽ đem lại thông tin hữu ích cho bạn. Cảm ơn bạn đã đọc bài chia sẻ này của tôi!

Mọi thông tin chi tiết hãy liên hệ chúng tôi theo hotline : 0973586595 để được tư vấn hỗ trợ kịp thời.

Vui lòng đăng ký thông tin tại đây



Nhiều khách hàng có nhu cầu vay một khoản tiền lớn để kinh doanh nhưng băn khoăn không biết ngân hàng nào hỗ trợ, mức lãi suất các ngân hàng ra sao? Để giải đáp những thắc mắc ấy, chúng tôi sẽ gửi đến bạn đọc những thông tin cần thiết về điều kiện, lãi suất và thủ tục vay 900 triệu đồng để kinh doanh.
Vay vốn kinh doanh luôn là nhu cầu lớn của nhiều đối tượng khách hàng. Hiểu được điều này, các ngân hàng cũng cung cấp nhiều dịch vụ vay vốn hữu ích.

Lợi ích vay vốn kinh doanh

Vay vốn kinh doanh mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích hấp dẫn, đáp ứng được nhu cầu vốn của khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.

Những lợi ích khi vay vốn kinh doanh được kể đến như:

Khách hàng được vay mức vay lớn.
Thủ tục, điều kiện vay vốn đơn giản.
Mức lãi suất cạnh tranh.
Xét duyệt và giải ngân vốn vay nhanh chóng.
Khách hàng được lựa chọn phương thức thanh toán.
Ngoài ra, với một số ngân hàng, khách hàng được miễn phí các chi phí khi làm hồ sơ vay vốn.
Lãi suất vay 900 triệu đồng kinh doanh
Với gói vay 900 triệu đồng cho mục đích kinh doanh, các ngân hàng hỗ trợ khách hàng dưới hình thức vay thế chấp. Nghĩa là bắt buộc khách hàng cần có tài sản thế chấp với ngân hàng.


Vay 900 triệu kinh doanh lãi suất bao nhiêu?

Khách hàng được hỗ trợ mức vốn vay tương ứng với 80 – 100% giá trị của tài sản thế chấp. Vì vậy, nếu như muốn vay số vốn là 900 triệu đồng, tài sản thế chấp của khách hàng cần có giá trị >= 900 triệu đồng.

Hiện nay, các ngân hàng hỗ trợ gói vay này với mức lãi suất từ 6 – 9,5%/năm. Thời hạn vay tối đa cho gói vay là 15 năm.



Cách tính lãi suất vay 900 triệu kinh doanh

Tính lãi suất theo dư nợ gốc

Ví dụ, với khách hàng vay 900 triệu đồng kinh doanh trong thời hạn 60 tháng với mức lãi suất 6%/năm tương ứng 0,5%/tháng. Theo cách tính lãi suất theo dư nợ gốc, có thể dễ dàng tính được mức tiền thanh toán hàng tháng mà khách hàng phải trả.

Số tiền gốc hàng tháng khách hàng cần thanh toán là 900 triệu đồng/60 tháng = 15 triệu đồng.

Số tiền lãi hàng tháng khách hàng cần thanh toán = 900 * 0,5% = 4,5 triệu đồng.

Tổng số tiền thanh toán một tháng khách hàng cần trả là 15 + 4,5 = 19,5 triệu đồng. Trong 60 tháng vay vốn, hàng tháng khách hàng sẽ cần thanh toán cho ngân hàng số tiền 19,5 triệu đồng.

Tính lãi suất theo dư nợ giảm dần

Khách hàng vay thế chấp 900 triệu đồng với mức lãi suất 0.7%/ tháng trong thời hạn 72 tháng. Theo dư nợ giảm dần, ta có thể tính được mức lãi suất hàng tháng.

Số tiền gốc khách hàng cần trả hàng tháng là 900 triệu/72 tháng = 12,5 triệu đồng.

Số tiền lãi tháng đầu tiên khách hàng cần thanh toán là 900 * 0,7% = 6,3 triệu đồng.

Tháng đầu tiên, khách hàng cần thanh toán với ngân hàng số tiền = 12,5 + 6,3 = 18,8 triệu đồng.

Tháng thứ 2, mức lãi suất khách hàng cần thanh toán sẽ là (900 – 12,5) * 0,7% = 6,21 triệu đồng. Như vậy tháng thứ 2, khách hàng cần thanh toán tổng cộng 12,5 + 6,21 = 18,71 triệu đồng.

Tương tự cách tính cho các tháng tiếp theo cho đến khi hết 72 tháng theo hợp đồng vay vốn.

Điều kiện vay vốn kinh doanh

Các ngân hàng đưa ra điều kiện vay vốn kinh doanh như sau:

Khách hàng có mục đích kinh doanh chính đáng.
Khách hàng vay vốn là công dân Việt Nam trong độ tuổi quy định từ 20 đến 60 tuổi.
Khách hàng có tài sản thế chấp hợp pháp và tài sản đó thuộc quyền sở hữu của khách hàng.
Khách hàng chưa từng có nợ xấu ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác.

Thủ tục vay vốn kinh doanh

Thủ tục vay vốn kinh doanh khá đơn giản. Khách hàng khi đã hoàn thiện hồ sơ vay vốn, ngân hàng sẽ tiến hành xét duyệt và thiết lập hợp đồng. Sau khi hợp đồng kí kết, ngân hàng sẽ giải ngân vốn. Các giấy tờ cần có trong hồ sơ vay vốn là:

Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng.
CMND, Sổ hộ khẩu, các giấy tờ cá nhân của khách hàng.
Giấy cam kết mục đích sử dụng vốn vay.
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp của khách hàng.


Những lưu ý khi vay vốn kinh doanh

Khách hàng vay vốn kinh doanh cần lưu ý tìm hiểu thật kĩ các gói vay tại các ngân hàng, lựa chọn các ngân hàng uy tín. Trao đổi trực tiếp với nhân viên ngân hàng để biết về mức vay, lãi suất của  gói vay trước khi đưa ra những quyết định. Đọc thật kĩ hợp đồng trước khi kí, nếu chỗ nào chưa hiểu rõ cần hỏi ngay nhân viên ngân hàng.

Khách hàng cũng nên nắm chắc cách tính lãi suất của ngân hàng để chủ động trong quá trình chi trả. Ngoài ra, hãy tận dụng các chương trình khuyến mại của các ngân hàng để đem lại lợi ích tối đa nhất.

Bài viết là đầy đủ những thông tin về điều kiện, lãi suất, thủ tục và những lưu ý khi vay 900 triệu đồng kinh doanh. Hi vọng bài viết đã phần nào giải đáp những băn khoan của bạn đọc. Chúc bạn có những quyết định vay vốn đúng đắn và kịp thời nhất. Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo hotline 0973586595 để được tư vấn hỗ trợ kịp thời.
Khi tham gia các gói sản phẩm bất kỳ trong chương trình vay kinh doanh VPBank của ngân hàng VPBank tài trợ, khách hàng hoàn tất các giấy từ, chứng từ về hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn kinh doanh và hồ sơ tài sản đảm bảo theo thủ tục quy định của ngân hàng về khoản vay kinh doanh tại ngân hàng VPBank.
Các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp hiện nay đang có nhu cầu vốn kinh doanh ngày càng lớn và đa dạng nhu cầu vốn kinh doanh cụ thể với từng hạng mục kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu này, VPBank đã đem đến chương trình vay kinh doanh VPBank. Dưới đây là thông tin về Vay kinh doanh ngân hàng VPBank: Lãi suất, điều kiện, thủ tục?

Lợi ích vay kinh doanh ngân hàng VPBank

Chương trình tài chính vay kinh doanh VPBank có những đặc điểm tiện ích chính sau:

Loại tiền ngân hàng cho vay: VNĐ.
Hạn mức tối đa ngân hàng cho vay tối đa lên đến 80% giá trị tài sản đảm bảo của khách hàng cho khoản vay vốn.
Ngân hàng có thể tài trợ tối đa đến 100% nhu cầu vốn kinh doanh của khách hàng.
Thời hạn vay vốn lâu dài và linh hoạt theo từng gói sản phẩm vay kinh doanh cụ thể, tối đa lên đến 60 tháng.
Phương thức thanh toán khoản vay linh hoạt và tiện lợi cho khách hàng:
+ Đối với khoản vay theo món: Trả lãi định kỳ theo hàng tháng, trả nợ gốc theo định kỳ hoặc cuối kỳ tháng hoặc quý.
+ Đối với khoản vay theo hạn mức: Trả lãi theo hàng tháng, trả gốc cuối kỳ.
Mọi thủ tục, hồ sơ đơn giản, nhanh gọn, phê duyệt và giải ngân nhanh chóng.
Hỗ trợ tư vấn chuyên nghiệp, chu đáo; chăm sóc khách hàng tận tình.


Thủ tục hồ sơ vay vốn kinh doanh ngân hàng VPBank

Khi tham gia các gói sản phẩm bất kỳ trong chương trình vay kinh doanh VPBank của ngân hàng VPBank tài trợ, khách hàng hoàn tất các giấy từ, chứng từ về hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn kinh doanh và hồ sơ tài sản đảm bảo theo thủ tục quy định của ngân hàng về khoản vay kinh doanh tại ngân hàng VPBank.

Hồ sơ thủ tục pháp lý:

Giấy tờ tuỳ thân: Giấy chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu/ các giấy tờ có giá trị tương đương của người vay hoặc người bảo lãnh (nếu có).
Giấy tờ tuỳ thân: Sổ hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú dài hạn (KT3 của người vay hoặc người bảo lãnh (nếu có).
Giấy tờ tuỳ thân: Giấy xác nhận độc thân/ Giấy đăng ký kết hôn/ các giấy tờ có giá trị tương đương của người vay hoặc người bảo lãnh (nếu có).
Giấy tờ chứng minh hoạt động kinh doanh: Đăng ký mã số thuế, Giấy đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy phép kinh doanh, Giấy xác nhận quyền sử dụng con dấu, Chứng chỉ hành nghề và các giấy tờ về điều kiện hoạt động, sản xuất kinh doanh liên quan khác (nếu có).
Hợp đồng thuê cửa hàng, thuê nhà (nếu có).
Giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân đối với khách hàng là doanh nghiệp tư nhân.
Hợp đồng thuê cửa hàng, thuê nhà (nếu có).

Hồ sơ thủ tục vay vốn:

Đơn xin đề nghị vay vốn kinh doanh kiêm phương án trả nợ theo mẫu quy định của ngân hàng VPBank cung cấp.
Các giấy tờ chứng minh khả năng tài chính của khách hàng: Hợp đồng lao động, quyết định lương, quyết định bổ nhiệm…
Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập khác: Các hợp đồng, hoá đơn, chứng từ sản phẩm, mặt hàng kinh doanh, báo cáo thuế, hoá đơn, biên lai đóng thuế gần nhất, sổ sách kế toán, Bản báo cáo các khoản phí và hàng hoá, biên lai nộp thuế nhà nước (nếu có)…
Các giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay cho kinh doanh như hoá đơn mua sắm trang thiết bị, bản dự án kinh doanh khả thi, kế hoạch mở rộng kinh doanh…
Hồ sơ tài sản đảm bảo:

Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/ quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh: Giấy xác nhận quyền sở hữu bất động sản nhà/ đất, Giấy xác nhận quyền sử dụng bất động sản…
Một số giấy tờ liên quan khác có thể ngân hàng yêu cầu bổ sung (nếu có).
Trên đây là một số thông tin về vay kinh doanh ngân hàng VPBank. Hy vọng với những thông tin này có thể giúp ích được cho các khách hàng đang có nhu cầu. Nếu còn thắc mắc cần giải đáp hay đang có nhu cầu vay vốn kinh doanh, khách hàng vui lòng liên hệ tới hotline 0973586595 để được hỗ trợ kịp thời.
Tháng 4, tháng 5 thường là thời điểm mua nhà thuận lợi và được nhiều người ủng hộ nhất. Vì thế, chẳng khó hiểu tại sao rất nhiều nhà băng đã hạ lãi suất, tung ra nhiều gói vay mua nhà ưu đãi để cạnh tranh, thu hút khách hàng tốt hơn.
Vay mua nhà ngân hàng là phương pháp được rất nhiều khách hàng ưu tiên lựa chọn hiện nay. Vì phương pháp này có lãi suất hấp dẫn, ít rủi ro, dễ trả nợ và đặc biệt cực kỳ phù hợp với những gia đình điều kiện kinh tế hạn hẹp. Góp mặt trong danh sách những ngân hàng cho vay mua nhà lãi suất thấp nhất dịp cuối năm không thể bỏ qua: BIDV, Techcombank, VPBank, VIB, TPBank và Vietcombank.


1.VPBank cũng không tỏ ra yếu thế, triển khai luôn 2 gói vay mua nhà lãi suất thấp để cạnh tranh:


Gói 1: Vay mua nhà ưu đãi 7,9%/năm cố định trong 6 tháng đầu tiên.

Gói 2: Vay mua nhà ưu đãi 8,5%/năm cố định trong 12 tháng đầu tiên.

Sau khi hết ưu đãi, lãi suất áp dụng cho cả 2 gói vay sẽ áp dụng phương thức lãi thả nổi theo thị trường.

2. Không nằm ngoài cuộc đua, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) cũng đưa ra 2 gói ưu đãi đặc biệt:


Gói 1: Vay ưu đãi lãi suất 7,99%/năm cố định trong 6 tháng đầu tiên, sau ưu đãi, sẽ áp dụng theo phương thức lãi thả nổi, bằng với lãi suất cơ sở cộng thêm biên độ, dao động từ 10,5 - 12,5%/năm.

Gói 2: Vay ưu đãi lãi suất 8,29%/năm cố định trong 12 tháng đầu tiên, sau ưu đãi, sẽ áp dụng theo phương thức lãi thả nổi, bằng với lãi suất cơ sở cộng thêm biên độ, dao động từ 10,5 - 12,5%/năm.

3.Hiện nay, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tung ra 2 gói vay mua nhà vô cùng hấp dẫn.


Gói 1: Vay mua nhà với lãi suất ưu đãi 7,8%/năm cố định trong 12 tháng đầu tiên, sau ưu đãi lãi suất sẽ là 10,5%/năm.

Gói 2: Vay mua nhà với lãi suất ưu đãi 8,8%/năm cố định trong 24 tháng đầu tiên, sau ưu đãi, lãi suất sẽ là 10,5%/năm.

4.Vay mua nhà lãi suất thấp tại VIB

VIB thấu hiểu khách hàng cần gì, cần như thế nào khá rõ, nên đã đưa ra cả gói vay mua nhà và vay để xây mới, sửa chữa nhà vô cùng thiết thực.

Gói vay mua nhà: Vay tối đa đến 90% nhu cầu, thời gian vay lên đến 30 năm, lãi suất từ 8,3%/năm và áp dụng trả gốc theo tháng, quý, nửa năm; trả lãi theo tháng.

Gói vay xây, sửa chữa nhà: Vay tối đa đến 80% nhu cầu, thời gian vay lên đến 15 năm, lãi suất từ 8,7%/năm và áp dụng trả gốc theo tháng, quý, nửa năm; trả lãi theo tháng.


5.Các ngân hàng chạy đua hạ lãi suất, TPBank không thể ngó lơ, lập tức triển khai 2 gói vay siêu hấp dẫn:


Gói 1: Vay mua nhà với lãi suất 8,2%/6 tháng đầu, thời gian vay tối thiểu 36 tháng.

Gói 2: Vay mua nhà với lãi suất 9,2%/12 tháng đầu, thời gian vay tối thiểu 36 tháng.

Sau khi hết ưu đãi, lãi suất mới sẽ được tính theo quy định của nhà băng. Nếu khách hàng mua nhà theo dự án của VinGroup, SunGroup và các dự án liên kết, lãi suất sẽ có rất nhiều ưu đãi.

6.Ông lớn Vietcombank cũng không khiến khách hàng của mình thất vọng với gói vay mua, xây, sửa chữa nhà cực kỳ thiết thực. 


Theo đó, lãi suất chỉ từ 7,5%/năm cố định trong 6 hoặc 12 tháng đầu tùy từng thời điểm, sau ưu đãi sẽ áp dụng mức lãi suất khác theo quy định riêng. Thời gian áp dụng đến hết 31/3/2020.

Nhìn nhận một cách khách quan, mỗi ngân hàng sẽ có một chương trình vay mua nhà lãi suất thấp khác nhau với từng ưu, hạn chế riêng. Hãy xem xét kỹ tình hình tài chính hiện tại và nhu cầu thực sự của bản thân để quyết định chọn nhà băng, gói vay phù hợp nhất.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ hotlien 0973586595
Vui lòng đăng ký thông tin tại đây:



Tùy vào nhu cầu và mong muốn của mỗi người để quyết định vay tiền mua nhà hay là thuê nhà và để tiền đầu tư. Nhưng nếu vẫn còn lăn tăn, hãy áp dụng cách tính tỷ suất lợi nhuận khi mua nhà và khi đầu tư tiền để có quyết định tốt hơn về mặt kinh tế.
Nếu chúng ta tìm kiếm trên google, thì sẽ thấy sẵn những cụm từ tìm kiếm như “Có nên vay ngân hàng mua nhà”, “Có nên vay mua nhà”, “Có nên vay mua nhà trả góp”…bấm vào đó có nhiều bài viết về vấn đề này. Tuy vậy, hầu hết các bài viết đều phân tích những yếu tố định tính. Bài thì nói rằng tuy trả góp có khó khăn một chút nhưng sẽ an cư lập nghiệp, có căn nhà làm của, bài thì nói “vay mua nhà, trả nợ rất vất vả…nhưng hầu như chưa bài viết nào dùng yếu tố định lượng để so sánh giữa hai lựa chọn này.

Đây là một vấn đề, một bài toán rất hay, và rất thiết thực đối với nhiều gia đình.

Chúng ta hãy cùng nhau suy nghĩ về bài toán rất sát thực tế như sau:

Năm 2020, gia đình X, đang sinh sống tại Sài Gòn, có tổng thu nhập của hai vợ chồng là 80 triệu/tháng, dự kiến mức thu nhập này sẽ tăng 5% mỗi năm.

Từ trường hợp gia đình X chúng ta sẽ áp dụng tỷ lệ thuận để tính cho các trường hợp có thu nhập khác, Ví dụ như gia đình có thu nhập 40 triệu/ tháng sẽ mua nhà có giá khoảng 2.25 tỷ. Gia đình có thu nhập 160 triệu một tháng sẽ mua nhà có giá khoảng 9 tỷ, và khi đó các con số khác sẽ được tính theo tỷ lệ thuận.

Trở lại với gia đình X, thu nhập 80 triệu/tháng.

Vào cuối tháng 3/2020, gia đình X hiện có số tiền 1,500,000,000 (một tỷ năm trăm triệu), đây là số tiền hai vợ chồng dành dụm được, cộng với tiền do cha mẹ hai bên hỗ trợ để hai vợ chồng lập nghiệp tại Sài Gòn. Gia đình X có hai phương án:

Phương án 1: Phương án mua nhà


Cái nhà, hay căn hộ, gọi là căn nhà Mơ ước, mà hai vợ chồng muốn mua và ở, có giá bán cuối cùng là 4.5 tỷ. Nếu hai vợ chồng chọn phương án mua, họ sẽ dùng 1.5 tỷ để trả trước, và vay ngân hàng 3 tỷ trong vòng 20 năm. Lãi vay là 12%/ năm, tương đương 1% tháng. Theo đó, trong 20 năm, hàng tháng gia đình X sẽ trả góp lãi vay và một phần gốc cho ngân hàng, số tiền là 33,032,584. Sau 20 năm, gia đình X hết nợ với ngân hàng. Hai vợ chồng, gia đình X hiện đang có thu nhập là 80 triệu/tháng, mà lại tăng 5% mỗi năm, nên họ tự tin là sẽ trả được số tiền trả góp này hàng tháng trong 20 năm mà không gặp khó khăn nào lớn cả.

Phương án 2: Phương án thuê nhà để ở và dành tiền để đầu tư


Gia đình X thuê nhà để ở. Họ sẽ thuê đúng căn nhà đó, hoặc tương đương căn nhà đó với giá thuê là trong năm 2020 là 18 triệu/tháng. Giá thuê này sẽ tăng 3% mỗi năm.

Nếu chọn phương án 2, thì gia đình X sẽ dùng số tiền còn dư từ việc không mua nhà để đầu tư, tăng trưởng tiền.

Giả sử rằng các chi phí hành chính, thuế, chi phí sửa nhà trong cả hai trường hợp là không đáng kể.

Và giả sứ gia đình X có thể đầu tư số tiền dư từ việc không mua nhà, với tỷ suất sinh lợi lần lượt là

a) 8%/ năm

b) 6.5%/ năm

c) 10%/năm

d) 12% năm

e) 15%/năm.

Hỏi: gia đình X nên mua nhà hay thuê nhà?

TRẢ LỜI:

Giả sử rằng gia đình X chọn phương án 1, lúc đó họ sẽ trả 1.5 tỷ ngay vào cuối tháng 3/2020. Và hàng tháng họ sẽ trả cho ngân hàng số tiền 33,032,584.

Đổi lại họ được sở hữu và ở căn nhà đó trong 20 năm. (Trong 20 năm đó, tuy họ sở hữu, nhưng giấy tờ nhà phải thế chấp tại ngân hàng)


Vào cuối tháng 3/2040, gia đình X sở hữu hoàn toàn căn nhà Mơ Ước.

Giả định gia đình X không chọn phương án 1, mà dùng toàn bộ số tiền 1.5 tỷ vào cuối tháng 3/2020, và 33,032,584 hàng tháng để thuê nhà, tiền dư ra họ sẽ đem đi đầu tư. Trong bài giải chi tiết này, tôi chọn tỷ suất sinh lợi là 8% năm. Đây là mức tỷ suất sinh lợi mà hầu hết ai cũng thực hiện được. (Xem bài viết 11 để biết cơ bản về các công cụ đầu tư)

Bây giờ, chúng ta hãy xem vào cuối tháng 3/2040 gia đình X sẽ có bao nhiêu tiền? Đem số tiền này so sánh với giá thị trường vào thời điểm đó của căn nhà Mơ Ước, chúng ta sẽ xác định được phương án nào có lợi hơn về mặt kinh tế.

- Cuối tháng 3/2020, gia đình X có số tiền là 1.5 tỷ. Đầu tư số tiền này với tỷ suất sinh lợi là 8%/năm, trong suốt 20 năm. Vào cuối tháng 3/2040, số tiền này sẽ có giá trị là = 1,500,000,000*(1+8%)^20 = 6,991,435,716

-Từ tháng 4/2020 cho đến tháng 3/2021, mỗi tháng gia đình X có 33,032,584, đây là số tiền dùng để trả góp cho ngân hàng. (Ở đâu chúng ta giả định là đầu tư theo năm chứ không đầu tư theo tháng), tổng số tiền gia đình có vào cuối tháng 3/2021 lab = 12*33,032,584 = 396,391,008. Gia đình X phải trả tiền thuê hàng tháng là 18,000,000. Nguyên năm = 12*18,000,000 = 216,000,000.

Tổng kết lại, cuối tháng 3/2021, gia đình X có số tiền là = 396,391,008 - 216,000,000 = 180,39,1008.

Đầu tư số tiền này với tỷ suất sinh lợi là 8%/năm, trong suốt 19 năm, cho đến tháng 3/2040. Khi đó số tiền này sẽ có giá trị là = 180,39,1008*(1+8%)^19 = 778,513,664

- Từ tháng 4/2021 cho đến tháng 3/2022, mỗi tháng gia đình X có 33,032,584, đây là số tiền dùng để trả góp cho ngân hàng, tổng số tiền gia đình có vào cuối tháng 3/2022 là = 396,391,008. Gia đình X phải trả tiền thuê hàng tháng là 18,540,000 (đã tăng 3% so với năm trước). Nguyên năm = 12*18,540,000 = 222,480,000.

Tổng kết lại, cuối tháng 3/2022, gia đình X có số tiền là = 396,391,008 - 222,480,000 = 173,911,008

Đầu tư số tiền này với tỷ suất sinh lợi là 8%/năm, trong suốt 18 năm, cho đến tháng 3/2040. Khi đó số tiền này sẽ có giá trị là = 173,911,008 *(1+8%)^20 = 694,951,779

Tính tương tự như vậy cho các dòng tiền những năm sau, ta sẽ có bảng tổng kết như sau:


Cộng tất cả các dòng tiền này lại, ta sẽ có tổng giá trị vào cuối tháng 3/2040 là = 12,798,132,544. (Link file Excel: http://bit.ly/38OTnrX )

Để tư vấn cho gia đình X chọn phương án 1 hay phương án 2, chúng ta so sánh giá trị căn nhà Mơ ước (phương án 1), và 12,798,132,544 (phương án 2).

Nếu giá trị căn nhà Mơ Ước lúc đó bằng hoặc cao hơn 12,798,132,544, tức là giá nhà tăng trưởng trung bình = 5.37%/năm, gia đình X nên chọn phương án 1: đó là mua nhà.

Nếu giá trị căn nhà Mơ Ước lúc đó nhỏ hơn 12,798,132,544, gia đình X nên chọn phương án 2: đó là thuê nhà và dùng tiền dư để đầu tư. Điều 1 cần chú ý là gia đình X phải có tinh thần kỷ luật cao, phải để dành ra số tiền hàng tháng = 33,032,584 giống như gia đình X đang trả cho ngân hàng. Điều 2 cần chú ý là gia đình X không quá quan trọng việc mình sở hữu hay thuê nhà, miễn là họ được sống trong căn nhà Mơ Ước. Nhiều người quan trọng chữ sở hữu, thì vẫn sẽ chọn phương án có hiệu quả kinh tế (giá trị tiền) thấp hơn.

***** Dùng cách tích tương tự như trên, sau đây là kết quả cho 5 trường hợp.

a) Nếu gia đình X đầu tư với tỷ suất sinh lợi 6%/năm, thì sẽ đạt số tiền là 9,304,806,275 vào tháng 4/2040. Gia đình X nên mua nhà nếu giá nhà lúc đó bằng hoặc cao hơn 9,304,806,275, tức là tăng trưởng 3.70%/năm. Còn nếu giá nhà tăng thấp hơn mức đó thì gia đình X nên thuê và dùng tiền dư để đầu tư.


c) Nếu gia đình X đầu tư với tỷ suất sinh lợi 10%/năm, thì sẽ đạt số tiền là 17,608,545,243 vào tháng 4/2040. Gia đình X nên mua nhà nếu giá nhà lúc đó bằng hoặc cao hơn 17,608,545,243, tức là tăng trưởng 7.06%/năm. Còn nếu giá nhà tăng thấp hơn mức đó thì gia đình X nên thuê và dùng tiền dư để đầu tư.

d) Nếu gia đình X đầu tư với tỷ suất sinh lợi 12%/năm, thì sẽ đạt số tiền là 24,213,943,468 vào tháng 4/2040. Gia đình X nên mua nhà nếu giá nhà lúc đó bằng hoặc cao hơn 24,213,943,468, tức là tăng trưởng 8.78%/năm. Còn nếu giá nhà tăng thấp hơn mức đó thì gia đình X nên thuê và dùng tiền dư để đầu tư.

e) Nếu gia đình X đầu tư với tỷ suất sinh lợi 15%/năm, thì sẽ đạt số tiền là 38,948,753,982 vào tháng 4/2040. Gia đình X nên mua nhà nếu giá nhà lúc đó bằng hoặc cao hơn 38,948,753,982, tức là tăng trưởng 11.39%/năm. Còn nếu giá nhà tăng thấp hơn mức đó thì gia đình X nên thuê và dùng tiền dư để đầu tư.

Như vậy việc mua nhà hay thuê nhà, sẽ phụ thuộc vào tỷ suất sinh lợi của việc đầu tư tiền, và giá nhà kỳ vọng trong tương lai. Khi có được hai con số này, chúng ta dùng cách trên để tính toán, định lượng để chọn ra phương án tốt hơn về mặt kinh tế.

Mọi tư vấn xin liên hệ đến hotline: 0973586595
Vui lòng đăng ký tại đây:



  • slide1
  • slide2
Gọi ngay